THƯ MỤC

Tài nguyên website

CẬP NHẬT THÔNG TIN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tư liệu mới nhất

    Happy_new_year.swf 029.jpg 001_CHUC_MUNG_NAM_MOI_2015.swf TIENG_DAN__An_Thuyen_Top_ca.swf CAFE_SANG.swf Chao_nam_hoc_moi.swf Gap_mat_thay_Khoa_tai_Ha_Noi.jpg QB__BN.swf P1060114.jpg 83_bac_nghia.swf Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Mauchuvietbangchuhoanghieng.png THU_HAI.swf Xuan_moi.swf THIEP_21.swf YEU_THUONG_LA_1.swf Vt_2.swf CHUC_2.swf HAPPY_4.swf 11.swf

    Du lịch Việt Nam

    Sắp xếp dữ liệu

    free counters

    Vui mừng chào đón

    0 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Đinh Bá Quang)

    Trò chuyện

    Danh sách thành viên

    Thông tin cần biết

    Từ điển online


    Tra theo từ điển:






    HÀNH TRÌNH DÀI NHẤT CỦA ĐỜI NGƯỜI LÀ ĐI TÌM CHÍNH BẢN THÂN MÌNH

    Chào mừng quý vị đến Giao lưu-học tập-chia sẻ với Đinh Bá Quang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐỔI MỚI LĐ & QL TRƯỜNG PT (PGS-TS Trần Ngọc Giao)

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Học viện quản lý GD
    Người gửi: Nguyễn Bình Tài (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:31' 01-07-2011
    Dung lượng: 668.5 KB
    Số lượt tải: 31
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỔI MỚI QL GD

    Trả lời các câu hỏi :
    Vì sao phải thay đổi?
    Đổi mới LĐ QL phát triển NT theo cơ sở, quan điểm, nguyên tắc và mô hình định hướng nào?
    Vai trß cña HT và HT phải làm gì để ®æi míi l·nh ®¹o vµ qu¶n lý nhµ tr­êng phæ th«ng?

    I.Vỡ sao ph?i đổi mới GD &QLGD ?
    GD dang ? trong
    b?i c?nh no?











    Ben canh co cac quoc gia CT, do ret thieen tai thif :



    (cú gỡ khỏc so v?i tru?c ?)
    Các yêu tố tác động vào GD:
    GD thế giới
    chịu tác động bởi 3 yếu tố cơbản :
    Toàn cầu hoá
    KT tri thức
    CNTT& TT
    Đối với GDVN chịu tác động sâu sắc bởi:
    Đổi mới cơ chế QL KT-XH
    Yếu tố tác đông?
    A!Tôi có câu chuyện viễn tưởng cực hay : Vào năm 2000, con người có phép thần thông, dù ở đâu, nếu muốn họ có thể gặp nhau ngay tức thì
    Năm :
    2000
    Năm :
    1900
    Tuyệt vời quá! Từ nay mình có điện thoại truyền hình cầm tay, cô ấy đi dâu, ở đâu cũng gặp mặt ngay.
    ICTs
    Trên mạng,
    CT Honda thông báo:
    Tuyển GĐ maketing, thiết kế máy,Kĩ thuật viên đồ hoạ.... công nhân kĩ thuật, tạp vụ.
    Đối tượng : CD ASEAN, TN ĐH & CNKT
    Kết quả :
    CD VN yếu tiếng ANH,
    thiếu một số kĩ năng NN cơ bản,
    chỉ được tuyển......
    Về Toàn cầu hoá
    Ví dụ :
    Ôi! TV hỏng chíp, chép gì đó . Bằng
    cái móng tay mà mất bạc triệu đắt quá!
    Chà! bằng cả tấn lúa cơ đấy.
    Như vậy về giá : 1 tấn hàng VN = 1tạ hàng TQ = 1yến hàng TL = 1Kg hàng HQ = 1gam hàng NB
    KT tri thức
    Bối cảnh đó có đáng lo ngại không,

    có cần hoảng hốt không?
    Câu trả lời :
    - Có, nhưng không đáng sợ, đáng ngại như ta tưởng.
    - Người Mèo Sapa nói tiếng Anh, Người Thái lan cũng vậy.

    - Tây Ba lô có biết tí tiếng Việt nào đâu với vài trăm $, dám đi khắp nơi,
    - Ấn độ có 500.000 CT làm việc cho Mỹ, họ hiểu Mĩ hơn người Mĩ?, không! họ dám làm và chỉ cần hiểu các thông tin về việc họ cần làm.

    - Singapore, Mĩ, Châu Âu, cả Nhật, … hàng hoá TQ tràn ngập khắp nơi,. Người TQ sau 30 năm mở của họ làm được tất cả, nhưng chắc chắn là họ không biết được tất cả.

    Nếu phải đào tạo từ A đến Z để biết thiết kế chế tạo thiết bị và tên lửa đẩy rồi mới phóng vệ tinh thì nhứng nước đi sau như VN khi nào mới có vệ tinh địa tĩnh? Làm sao có máy tính, tàu biển Made in VN ?....


    Bối cảnh mới : thông tin nhiều hơn nên bình đẳng hơn dân chủ hơn. KH phát triển nhanh nên không ai biết hết tất cả... Định kiến tôn giáo, sắc tộc giảm bớt nhanh chóng. (Obama gốc Kernia thành TT Mỹ).
    Với vài dụ trên, các nhà QL nghĩ gì? có cần thay đổi không và có thể thay đổi được không? bằng lòng với cái hiện có hay cần thay đổi?
    Muốn và dám thay đổi chắc chấn sẽ được cái gì đó tốt hơn nhiều lần hiện tại.
    Vấn đề là ở chỗ nào ?
    - Dám nghĩ, dám làm,
    - Biết thu thập thông tin
    - Phối hợp, quản lý

    Để HT Dám nghĩ, dám làm, biết tự thu thập xử lý TT, phối hợp và QL, Trước hết cần cái gì?



    2. Đổi mới cơ chế
    A lô! DN được giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm, hãy chủ động QL sản xuất kinh doanh theo mục tiêu của đơn vị, có phải thời bao cấp đâu mà cậu hỏi vậy!
    Hãy cố lên , đã có LGD, NĐ 43...
    Nhà trường
    Doanh nghiệp
    Bản chất của ĐM cơ chế QL là giao quyền tự chủ và trách nhiệm cho ĐV cơ sở
    2006,VN là thành viên của WTO
    Đối với WTO : ĐiÓm 3 khoản 1b của GATS (WTO) xác định
    -Dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Gats là:
    - do một cấp có thẩm quyền của CP cung ứng hoàn toàn ,
    - phi thương mại và
    - không có cạnh tranh.
    -Giáo dục nước nào cũng vậy ( kể cả nước ta) cũng đều có công lập và tư thục và không có ai nói là không có cạnh tranh.
    UNESCO : nghiêng về quan điểm GD là phúc lợi XH.
    Ai đúng, ai sai? Chúng tra phải làm thế nào?
    Bản chất của GD là nhân văn, chức năng của GV, chức năng của NT của các nước cơ bản giống nhau.
    GD Phổ cập, GD PT thi nước nào cũng đầu tư phần lớn NS
    2.Thực trạng QL GD PT ra sao ?

    a) Các chỉ số so sánh
    - Chỉ số phát triển EDI (năm 2001, gồm 127 nước) (Ed for All development index)
    Năm 2007 VN :70/127)
    - Xếp hạng theo chỉ số phát triển GD trong HDI (Chỉ số pt con người)
    2006, VN : 106/178)
    Một số nhận xét :
    i) Giáo dục VN đang đi trước một bước so vớI phát triển Kinh tế ( GDP : 121/177; EDI : 100/177)
    -         Về KT Việt nam thuộc nhóm thu nhập thấp,
    -         Về GD ở mức độ trung bình thấp
    ii) Tốc độ nhũng năm gần đây về các chỉ số phat triển GD có bị chậm lạI, có thể do một số nước phát triẻn nhanh, nhưng cũng vì lí do nội tại.
    iii) Về mục tiêu : Đều đặt ra các yêu cầu chung tốt đẹp hơn, tuy nhiên :
    - Các nước diễn đạt mục tiêu nhân cách h­íng ®Õn năng lực hành vi nội tại của mỗi cá nhân người học để chủ động phục vụ mục tiêu chung.
    - Mục tiêu của VN diễn đạt sự mong muốn chung để hướng dẫn người học theo khu«n mÉu chung.
    iv) Chất lượng còn nhiều bất cập
    - ChÊt l­îng GD PT ch­a ®¸p øng yªu cÇu ®a d¹ng cña x· héi.
    - Ph­¬ng ph¸p và nội dung GD:
    + Ch­a hình thµnh vµ ph¸t triÓn những năng lùc vµ phÈm chÊt cÇn thiÕt ®Ó thÝch øng víi m«i tr­êng lao ®éng ®a d¹ng, ®Çy tÝnh c¹nh tranh cña nÒn kinh tÕ thÞ tr­êng.
    + ThiÕu kü năng x· héi vµ kÜ năng nhËn thøc (hîp t¸c, quyÕt ®o¸n, ®ång cảm,...) nªn kÐm thÝch øng víi x· héi.
    + HS chưa thể có khả năng hội nhập QT
    Từ bối cảnh, thực trạng GD và QL dẫn đến :

    Quản lý GD chưa thích ứng, chưa ăn khớp, chưa phù hợp chủ yếu do cách nghĩ, cách làm
    Cần phải thay đổi
    Singapore
    Các con rồng, đều bay lên từ Giáo dục.
    Việt Nam : GD là quốc sách hàng đầu.
    II.Mục tiêu chiến lược và các giải pháp đổi mới GD và QLGD

    Mục tiêu



    (HS cần cái gì?








    Chúng ta phải làm thế nào?)



    Pháp :
    -Đầu óc biết luyện tập tốt hơn là một kho tư liệu.
    Sống phảI hiểu hoàn cảnh sống.
    -Cái đáng dạy nhất là học cách sống.
    Tư các Công dân mới.
    UNESCO
    Học để biết,
    Học để làm
    Học để sống
    Học để chung sống với nhau
    ViỆT NAM :Giúp HS phát triển toàn diện về : ĐĐ, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản; năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo,hình thành nhân cách con người VNXHCN;XD tư cách và trách nhiệm công dân;.
    Mô hình nhân cách của thế kỉ 21
    GD TK21 là GD hướng đến cá nhân trong môi trường XH lành mạnh :
    i- Tư duy độc lập ( Kĩ năng tư duy phê phán)
    ii- Công nghệ thông tin (Kĩ năng học tập và lao động nhờ sự hỗ trợ của CNTT)
    iii - Sức khỏe (Kĩ năng biết chăm lo sức khỏe cá nhân)
    iv- Hợp tác (Kĩ năng thoả thuận),
    v- Đổi mới ( Kĩ năng thay đổi và tìm động lực thay đổI)
    vi- Trách nhiệm ( cá nhân và XH )
    CCGD của Pháp : Quay về cái cơ bản.
    NT là nơi cụ thể hoá trong ĐK hoàn cảnh cụ thể.
        Những QĐ chØ ®¹o( Dù thảo CL 2008-2020)
    1.Phát triển giáo dục là tạo lập nền tảng và động lực HĐH đất nước, bảo đảm đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh.
    2.Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu, là nhiệm vụ trọng tâm trong cơ chế thị trường định hướng XHCN.
    3.Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người.
    4.Hội nhập quốc tế và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc để xây dựng một nền giáo dục giàu tính nhân văn, tiên tiến, hiện đại.
    5. Xã hội hóa giáo dục là phương thức phát triển giáo dục tiến đến một xã hội học tập ( XH đối với GD và GD đối với XH)
    6.Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong các động lực phát triển giáo dục.
    7.Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong ĐK chi phí còn hạn hẹp.
    III. Cơ sở đổi mới QLNT và sự lựa chọn mô hình
    3.1 Cơ sở đổi mới QLNT?
    Căn cứ và cơ sở đổi mới QLNT:
    + Bối cảnh và hiện trạng QLGD
    + Đường lối CS của Đảng và Nhà nước
    + Cơ sở pháp lý (là căn cứ quan trọng nhất) và những đổi mới QL của CP và của ngành GD.
    + Yêu cầu QLGD phải tuân thủ cơ chế QL KT-XH
    Đối với CBQL NT và GV :
    - Bao cấp, kế ho¹ch hoá tập trung làm cho NG&CBQL ng¹i thay đổi, trong khi đó cơ chế mới, mở cửa càn phải tìm động lực thay đổi.
    - Kế hoach tập trung làm cho CBQL&GV quan hệ trong một cộng đồng nhỏ, nay thì càng nhiều càng rộng, càng xa càng tốt
    - Cơ chế cũ có tâm lý loại trừ, trong khi đó bối cảnh mới đòi hỏi chấp nhận đa dạng. cả cạnh tranh và cả liên kết hợp tác
    - Cơ chế cũ sợ nhòm ngó, cơ chế mới mời gọi quan sát quảng bá và quảng cáo.
    +
    III. Cơ sở để đổi mới QL NT
    + Thực trạng cần thay đổi
    + Đường lối CS của Đảng
    + Pháp luật Nhà nước: ĐH X NQTƯ
    Trong đó
    + Cơ sở pháp lý (là căn cứ quan trọng nhất) :
    Luật GD 2005 : Điều 14 & Điều 58
    Nghị định 43/CP, TT 07 Bô GD&ĐTBộ NV...
    Luật GD sửa đổi 2005 :
    Điều 14. “ Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục”
    Điều 58. “ Nhiệm vụ quyền hạn của nhà trường. Có 3 nội dung mới : 
    - Nhà trường có quyền tuyển dụng nhà giáo và tham gia vào quá trình điều động nhà giáo;
    - Nhà trường có quyền huy động, sử dụng, quản lý các nguồn lực theo quy định của pháp luật;
    - Nhà trường có nhiệm vụ tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền.
    3.2 Sự lựa chọn mô hình
    3.2.1 Nguyên tăc định hướng :
    i. Tư duy QL chuyển từ tập trung mệnh lệnh hành chính sang quản lý tự chủ trong khuôn khổ pháp luật.
    ii. Cơ chế quản lý từ kế hoạch hoá tập trung sang phân cấp, tự chủ và tự chịu trách nhiệm
    iii. Chuyển phương thức QL một chiều theo quan hệ dọc từ trên xuống, sang quan hệ tương tác dọc-ngang đa chiều, lÊy đơn vị cơ sở làm hạt nhân trung tâm.

    3.2.2 Định hướng lựa chon mô hình
    Từng bước hướng tới :
    QL Nhà nước về GD thực chất là thực hiện cam kết của CP đối với GD
    - Phân cấp và giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho NT
    - Chuyển từ kiểm soát sang giám sát
    Trong QL NT :
    - Cơ chế QL cơ bản : Tự chủ và trách nhiệm XH
    - Nội dung cơ bản : Chất lượng, công bằng
    - Nguyên tắc QL cơ bản : Minh bạch
    - Vai trò QL cơ bản : Hiệu trưởng
    - Quan hệ QL cơ bản : Phối hợp tương tác đa chiều
    - Phương tiện quan trọng : CNTT
    Thực tế ở các địa phương , nhiều ý kiến còn băn khoăn, nghi ngại,
    QL GD rất khó, Chúng ta sẽ làm thế nào?
    Thay đổi bắt đầu từ đâu?
    - Từ HT, Nha trường, cái mà không phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh
    - Thay đổi cả trong lúc tốt nhất
    - Biết vứt bỏ bớt những vương víu
    …..
    3.2.4 Về ĐM LĐQL theo hướng từng bước thực hiện phân cấp
    TT 35/2008/TTLT-BGD ĐT- BNV (14-7-2008) về chức năng nhiệm vụ của Sở và Phòng GD trên cơ sở Luật, NĐ 43/NĐ-CP, TT 07/ BNV- BGD
    Đặc biệt NĐ 115/NĐ-CP (24/12/210)
    Ban hành Tc GD sở, Chuẩn HT, Chuẩn nghề nghiệp GV, ...QL chất lượng thông qua tiêu chuẩn tiêu chí.
    Năm học 2009-2010 là năm học đổi mới QL và nâng cao CLGD.
    Thực hiên quyết liệt XD CSVC & TBGD (400 nghìn tỉ).
    Hoàn thiện Chiến lược phát triển GD đến 2020 làm cơ sở cho hoạch định CS PT GD.

    Nghị Định 115/ NĐ-CP (24/12/2010)
    Thay thế NĐ 166/NĐ-CP nhưng không phải là khác phuc tồn tai mà la Phan công nhiem vu quản lý rõ ràng hơn.
    - Bộ
    - Tỉnh
    - Sở
    -Huyên
    - Phòng
    - Xã
    Bộ GD&ĐT ( 6 điểm mới
    UBND Tỉnh ( 4 điểm mới):
    - QL NN Quy hoach hệ thông GD& ĐT trên địa bàn
    - Thông tin bao cao theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT về GD
    - QL GD ĐH và TCCN ( Thuộc tỉnh)
    - QĐthành lập giải thể TCCN, THPT…)
    Sở GD&ĐT ( 6 điểm mới)
    - TT báo cáo Bộ và tỉnh
    - QĐ mở ngành ĐT TCCN
    - Chủ trì XD KH Biên chế, Bổ nghiệm người đứng đầu CS trục thuộc.
    - QĐ HĐ QT và HT CS ngoài công lập
    - Chủ trì XD KH Tài chính XD Định múc Kinh phi
    - GS thực hiên QLGD trên địa bàn tỉnh


    Xin cám ơn
    UBND Huyên:
    - Thông tin báo cáo về Sở và UBND Tỉnh về GD
    - Tổ chức bộ máy CS GD
    - KT CL, Dảm bảo Tài chính..
    Phòng GD&ĐT
    - Cho phép HĐ, ngừng HĐ đ/v trường THCS, Tiểu học, MN
    - Thông tin báo cao
    - Chủ trì XD kế hoach đề án biên chế, QL Nhân sự
    - Chủ trì XD KH Tài chính ..
    - Giải quyết Khiếu nại trên địa bàn
    - Giiup UBND Huyên QL trực tiếp các CS GD
    3.3 Vai trò của HT trong mô hình QL mới :

    + Yêu cầu đối với HT ?
    + Hiệu trưởng cần phải nghĩ gì? làm gì?


    KT- XH , KHCN phát triển nhanh, bối cảnh thay đổi. HT cân suy nghĩ kiẻu gi để thích ứng : .Mở rông ra, đăt nhiều mục tiêu hơn, thu thập xử lý thông tin nhiều chiều hơn, hợp tác, Thay đổi (cả trong lúc tốt nhất)
    3.3.1 HT xuất phát từ đâu và vượt qua thế nào?
    Chọn cái bất biến để ứng cái vạn biến :
    + Nền tảng năng lực nghề nghiệp:
    Đạo đức &
    sự tận tâm
    Giao tiếp
    & sự hợp tác
    Kết quả
    đầu ra
    Sáng kiến &
    sự thích ứng
    Kiến thức
    & kĩ năng
    Đặc điểm nghề nghiệp của HT:
    ii) Đòi hỏi trình độ học vấn và tầm VH.
    ii) Đòi hỏi năng lực và kinh nghiệm S
    iii) Đòi hỏi năng lực LĐ và QL.
    iv) Khả năng giao tiếp và thuyết phục.
    v) Đòi hỏi phẩm chất, đạo đức và sự tận tâm .
    3.3.3 Nhiệm vụ của HT
    i) Xây dựng quy hoạch, KH phát triển NT.
    ii) Tổ chức, chỉ đạo và QL công tác tổ chức và nhân sự : tổ chức bộ máy; tuyển dụng, sử dụng kiểm tra đánh giá GV và công chức; thực hiện chế độ CS đối với NG, CC và HS.
    iii) Tổ chức, chỉ đạo và QL hoạt động dạy và học
    iv) Quản lý cơ sở vật chất và tài chính : Tài chính, tài sản , CSVC, cảnh quan môi trường.
    v) Tuyên truyền phổ biến và tổ chức thực hiện đường lối chính sách pháp luật của Đảng,nhà nước. Các CS và quy định của địa phương.
    vi) Xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn cho bản thân và cho đội ngũ NG.
    ii) Đối với VN ;
    Hiệu trưởng =
    Nhà Giáo + Nhà Lãnh đạo + Nhà Quản lý
    Tiªu chuÈn 1: PhÈm chÊt chÝnh trÞ vµ ®¹o ®øc nghÒ nghiÖp
    Tiªu chuÈn 2: Năng lùc chuyªn m«n, nghiÖp vô s­ ph¹m
    Tiªu chuÈn 3. Năng lùc l·nh ®¹o QL nhµ tr­êng
    ( Ba tiêu chuẩn với 23 tiêu chí )
    QL GD vùng khó
    QL có 2 nội dung cơ bản : CL &CBGD
    Chất lượng :
    Mục tiêu: Thiết thực hiệu quả ( trở về cái cơ bản)
    Nội dung : Chuẩn kiến thức kĩ năng
    Phương pháp : Làm cho v/đ dễ hiểu
    Động viên khích lệ
    Sự tận tâm…..


    Công bằng giáo duc:
    Giải quyết bằng CS và thực chất là cam kết của CP
    Tạo bình đẳng về cơ hôi
    Quan hệ đối xử bình đăng, tôn trong quyền trẻ em
    VI. PT GD Vùng khó và giải pháp lơn của ngành GD&ĐT.
    1.Thiết lập lại môi trường SP :
    Với các giá trị cốt lõi :-Trật tự kỉ cương; Trung thực
    Ấm áp tình người
    Khách quan và công bằng
    KK sáng kiến và hiệu quả
    Đột phá là cuộc vận động thực hiện 2 không.

    2. Giảm tỷ lệ bỏ hoc
    2007-2008 : HS bỏ học 215.163 HS
    2008-2009 : 168.047 HS (giảm 22%)
    3. Triển khai cuộc v/đ : Mỗi thày cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo
    4.Tổ chức đánh giá CT và SGK TH.
    5. Triển khai đổi mới PP dạy học
    - Bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng
    - Phương pháp :
    i) Làm cho học trò biết tự học
    ii) Luôn liên hệ với thực tiễn
    iii) HS biết làm việc nhóm
    iv Tân dụng công nghệ và phương tiện dạy hoc
    Làm cho vấn đề dễ hiểu

    6.Triển khai phong trào XD Trường học thân tiện HS tích cực.
    37.011 trường đăng kí tham gia(95%)
    5.440 trường CĐ điểm. 1335 di tich cấp QG, 2577 di tích cấp địa phương.
    Môi trường Cải thiên : 36.985 nhà VS sưa chữa hoạc xây mới (91%), trên 70% đạt tiêu chuẩn…..
    7. XD đề ánh phổ cập mầm non trẻ 5 tuổi
    7. XD đề ánh phổ cập mầm non trẻ 5 tuổi

    8 Kiên cố hoá trường hoc
    2008-09 : trên 4ngàn tỷ đồng , giải ngân 95%; 3.773,6 tỷ đồng; 18.893 phòng học được xây dựng; 7.350 phòng ở công vụ XD;
    Đã phê duyệt đầu muc XD : 61.990 phòng hoc và 90.069 phòng ở công vụ
    CS VC có các dự an đặc biệt là các dự án hỗ trợ vùng khó

    9. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT
    Được Viettel hỗ trợ : 24.637 trường PT và MN nối mạng (70%)
    Phân đấu 2010 đạt 100%
    10 Triển khai CT dạy tiếng Anh
    11. Hình thành hệ thống QL chất lượng chuyên trách
    - Chuẩn kiến thức kĩ năng
    - Chuẩn kiểm định chất lượng trường PT
    - Chuẩn GV, chuẩn HT (với mục đích : tự đánh giá, hỗ trợđể đạt chuẩn, Chính sách , dánh giá)
    63/63 tỉnh thành có phòng khảo thí và kiểm dịnh chất lượng.
    12. Đăng kí đánh giá CL theo CT PISA
    - Nội dung : Đọc hiểu, Toán, Khoa học
    - Đánh giá 2 năm 1 lần
    13. Bồi dưỡng 28 ngàn HT PT
    - Năm 2009 : trên 14 ngàn HT đã được BD
    - Năm 2010 : Thực hiên 14 ngàn còn lại
    14.XD đề án đổi mới CC QL tài chính
    15 .Thâm niên GV, phụ cấp CBQL(3năm)
    16. Phổ cập GD THCS (đên nay 56/63 tỉnh đạt chuẩn PC TH CS
    17. Đánh gia thực hiên CL GD 2001-2010
    Xin cám ơn và chúc các Hiệu trưởng thành công
      i) Về l·nh ®¹o ph¸t triÓn NT :
    Tập trung vào cách thức Hiệu trưởng và hệ thống tổ chức nhà trường tập trung như thế nào vào nâng cao kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, nhân thức và trách nhiệm của NT đối với XH trong bối cảnh phát triển:
    - Đổi mới LĐ, QL nhà trường
    - Lãnh đạo, quản lý sự thay đổi.
    - Văn hoá nhà trường (Giá trị nền tảng và trụ cột GD của đất nước, Mô hình nhà trường thân thiên
    và trách nhiệm của nhà trường đối với XH)
    ii) Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường
    Cách thức nhà trường đặt ra các phương hướng chiến lược tập trung vào các đối tượng liên quan ; cách thức XD kế hoạch hành động để thực hiện phương hướng; cách thức đạt kết qua trong triển khai kế hoạch hoạt động.
    - Lập kế hoạch
    - Các mục tiêu hoạt động, các gi?i pháp kh? thi.
    iii) Về quản lý phát triển đội ngũ
    Cách thức nhà trường tận dụng các tiềm năng, phát triển năng lực để tạo một nhà trường ưu việt vì chất lượng HS.
    - Kế hoạch phát triển đội ngũ
    - Tập huấn bồi dưỡng đội ngũ, XD môi trường tự học tập và hợp tác phát triển nghề nghiệp.
    - Sự đóng góp của GV và CBCNV trong việc nâng cao chất lượng NT
    Tinh thần thái độ và sự tận tâm nghề nhiệp
    Thực hiện nhiệm vụ và công nhân thành tích.
    iv) Huy động nguồn lực
    Cỏch th?c qu?n lý v phỏt tri?n cỏc ngu?n l?c trong v ngoi nh tru?ng h? tr? th?c hi?n k? ho?ch v cỏc m?c tiờu phỏt tri?n nh tru?ng:
    - Co s? v?t ch?t
    - Ngu?n l?c h? tr? d?y v h?c
    - Ti chớnh
    - Thụng tin
    - Cỏc d?i tỏc v d?a ch? cung ?ng, cỏc bờn liờn quan
    - H? tr? hnh chớnh
    v) Quy trình lấy học sinh làm trung tâm
    - Các giá trị nền tảng của GD TG và GD VN Các trụ cột của GD thế giới và nhân tố cốt lõi của GD VN
    - GD hướng đến chất lượng toàn diện, quy trình lấy HS làm trung tâm
    Áp dụng :
    XD mô hình trường học thân thiện, học sinh tích cực
    Tài liệu tham khảo :
    Dự thảo Kế hoạch chiến lược phát triển GD đến 2020.
    Luật Giáo dục (2005)
    Nghị định 43/ CP (2005)
    Mô hình nhà trường chất lượng cao (NIE).
    Học viện QLGD, Xây dựng chuẩn HT trường phổ thông trung học ( Nhóm biên soạn chuẩn HT trường PTTH, 2008)
    Đặng Quốc Bảo, Nhà trường- một góc nhìn từ truyền thống đến hiện đại và việc đào tạo, bồi dưỡng người hiệu trưởng nhà trường thời đại mới, Hội thảo “Giải pháp bồi dưỡng Hiệu trưởng và CBQL trường PT, HVQLGD 2008.
    Phạm Đỗ Nhật Tiến, Bài toán Hiệu trưởng trong đổi mới quản lý trường PT, Hội thảo “Giải pháp bồi dưỡng Hiệu trưởng và CBQL trường PT, HVQLGD 2008.
    Báo cáo tổng kết năm học 2007-2008 và nhiệm vụ năm học 2008-2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
    Báo cáo của PTT Nguyễn Thiện Nhân gửi TT CP.
    Avatar
    Chào thầy Đinh Bá Quang, nhân dịp năm học mới, em gửi thầy bài giảng đóng góp vào kho tư liệu của Thầy. Kính chúc thầy vào năm học mới nhiều thành công!
     
    Gửi ý kiến